Trang chủ Tin tức Định nghĩa doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật

Định nghĩa doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật

74 Lượt đọc
doanh nghiệp siêu nhỏ

Ngày 11 tháng 3 năm 2018, Chính phủ đã ra quy định số 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong quy định số 39/2018/NĐ-CP có hướng dẫn về định nghĩa doanh nghiệp siêu nhỏ. Thêm vào đó, quy định của pháp luật chỉ rõ những mốc xác định doanh nghiệp chi tiết và cụ thể.

>> Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo những tiêu chí nào?
>> Doanh nghiệp siêu nhỏ là gì? Chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo thông tư 132/2018/TT-BTC
>> Doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo thông tư nào?

I. Doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật là gì?

Theo nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật tại khoản 1, điều 6 nêu rõ:

doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có:

  • Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người
  • Tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng
  • Hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có:

  • Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người
  • Tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng
  • Hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

II. Doanh nghiệp nhỏ xác định theo quy định của pháp luật

Doanh nghiệp nhỏ được xác định giống với doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật. Lấy ví dụ với doanh nghiệp nhỏ được quy định cụ thể tại Khoản 2, Điều 6 trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng được pháp luật quy định cụ thể là doanh nghiệp có:

  • Số lao động tham gia BHXH bình quân =<100 người/năm.
  • Tổng doanh thu =<50 tỷ/năm
  • Hoặc tổng nguồn vốn =<20 tỷ.

Còn với các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ. Doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật có:

  • Số lao động tham gia BHXH bình quân =<50 người/năm.
  • Tổng doanh thu =<100 tỷ/năm
  • Hoặc Tổng nguồn vốn =<50 tỷ.

doanh nghiệp siêu nhỏ

III. Doanh nghiệp vừa được xác định theo quy định của pháp luật

Theo quy định tại khoản 3, Điều 6 trong lĩnh vực nông, lâm, nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng có:

  • Số lao động tham gia BHXH bình quân =<200 người/năm.
  • Tổng doanh thu =<200 tỷ/năm.
  • Hoặc Tổng nguồn vốn =<100 tỷ.

Với các doanh nghiệp lĩnh vực thương mại, dịch vụ quy định:

  • Số lao động tham gia BHXH bình quân =<100 người/năm.
  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu =<300 tỷ/năm
  • Hoặc tổng nguồn vốn =<100 tỷ.

Doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật được hướng dẫn rất rõ theo quy định số 39/2018/NĐ-CP. Việc xác định đúng mô hình doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp chọn lựa chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ hay vừa một cách phù hợp. Đồng thời mang lại những lợi ích về chính sách cho chính doanh nghiệp.

>> Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo những tiêu chí nào?
>> Doanh nghiệp siêu nhỏ là gì? Chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo thông tư 132/2018/TT-BTC
>> Doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo thông tư nào?

Mọi chi tiết về phần mềm kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ MISA Startbooks.vn cũng như tư vấn triển khai xin vui lòng liên hệ:
– Điện thoại: 090 488 5833
Đăng ký dùng thử miễn phí: http://bit.ly/dung-thu-misa-startbooks
 Website: http://www.startbooks.vn/

Định nghĩa doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật
5 (100%) 4 vote[s]