Trang chủ Tin tức Kế toán dịch vụ là gì? Chứng từ, nghiệp vụ kế toán...

Kế toán dịch vụ là gì? Chứng từ, nghiệp vụ kế toán dịch vụ thường gặp

21 Lượt đọc
kế toán dịch vụ

Kế toán dịch vụ từ lâu đã không còn là khái niệm xa lạ với nhiều công ty. Nhiều công ty hiện nay thay vì sử dụng kế toán kế toán riêng, full – time trong doanh nghiệp thì chọn cách thuê ngoài dịch vụ kế toán. Vậy kế toán dịch vụ là gì và đặc điểm của kế toán dịch vụ như thế nào, trong bài viết dưới đây sẽ nêu rõ những khái niệm và đặc điểm đó.

>> Quy định về chứng từ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo thông tư 132/2018/TT-BTC
>> Các chỉ tiêu phân tích bảng cân đối kế toán thông dụng nhất
>> Kế toán là gì? Có bao nhiêu loại kế toán trong doanh nghiệp?

I. Kế toán dịch vụ là gì?

Kế toán dịch vụ là một loại hình kế toán đặc thù riêng cho hình thức kinh doanh dịch vụ. Đặc điểm kế toán dịch vụ gắn liền với đặc điểm của hình thức kinh doanh dịch vụ.

Kế toán dịch vụ có nhiệm vụ cũng giống như nhiệm vụ chung của kế toán trong doanh nghiệp. Kế toán dịch vụ cũng cần phải thực hiện và phản ánh kịp thời các chi phí, nghiệp vụ phát sinh, tính giá thành sản xuất, xác nhận đúng đắng kết quả kinh doanh.

Kế toán dịch vụ đồng thời cũng phải theo dõi, kiểm tra việc đảm bảo an toàn tài sản của doanh nghiệp. Bên cạnh đó cũng phải quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức thực hiện, định mức sử dụng nguyên vật liệu, đẩy mạnh nâng cao nâng suất, chất lượng dịch vụ cho Doanh nghiệp.

kế toán dịch vụ

II. Chứng từ và tài khoản kế toán dịch vụ thường gặp

Chứng từ kế toán dịch vụ gặp ban đầu

– Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

– Hoá đơn bán lẻ

– Phiếu thu tiền công

– Hoá đơn dịch vụ cung cấp

– Các hợp đồng ký kết về dịch vụ

– Các chứng từ lập khác.

Các tài khoản sử dụng trong kế toán dịch vụ

TK 154- Chi phí sản xuất kinhd oanh dở dang.

TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.

TK 627- Chi phí sản xuất chung.

TK 632- Giá vốn hàng bán.

kế toán dịch vụ

III. Nghiệp vụ thường gặp trong kế toán dịch vụ

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

– Khi xuất vật liệu từ kho, kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK 621: Chi phí NVL

Có TK 152: Nguyên vật liệu

– Khi mua nguyên vật liệu về dùng ngay hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ:

Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp.

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331…

– Cuối tháng, Nguyên vật liệu sử dụng không hết, đem nhập lại kho:

Nợ 152: NVL

Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

– Với trường hợp để lại vật liệu thừa cho tháng sau, kế toán ghi sổ như sau:

Nợ TK 621: CP nguyên vật liệu trực tiếp (ghi bút toán đỏ, giảm chi phí)

Có TK 152: NVL

– Sang tháng sau ghi tăng chi phí như bình thường.

Nợ TK 621: Chi phí NVL tt

Có TK 152: NVL

Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

Có TK 3382: kinh phí công đoàn

Có TK 3383: bảo hiểm xã hội

Có TK 3384: bảo hiểm y tế

Có TK 3389: bảo hiểm thất nghiệp.

kế toán dịch vụ

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.

Nợ TK 627: chi phí sản xuất chung.

Có TK 334: phải trả công nhân viên

Có TK 338: phải trả phải nộp khác

Có TK 152:NVL

Có  TK 153: công cụ dụng cụ

Có TK 214: hao mòn TSCĐ

Có TK 111,112

Có TK 141: Tạm ứng

– Khi phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất chung trong kỳ, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 627: CP sản xuất chung

Có TK 142,242: chi phí trả trước ngắn hạn/ dài hạn.

– Khi trích trước các khoản chi phí theo dự toán vào chi phí sản xuất chung.

Nợ TK 627: cp sản xuất chung

Có TK 335: cp phải trả

– Với các hóa đơn sử dụng cho sản xuất chung điện nước, điện thoại…

Nợ TK 627: cp sản xuất chung

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331

– Khi có phát sinh giảm chi phí sản xuất chung.

Nợ TK 111, 112

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu

Có TK 627: CP sản xuất chung

– Cuối kỳ, kế toán phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí sản xuất, chế biến trong kỳ:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627: CP CP sản xuất chung

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung để tính giá thành dịch vụ

Nợ 154 :chi phí SXKDDD

Có 621 :chi phí NVL trực tiếp

Có 622 : chi phí nhân công trực tiếp

Có 627 : chi phí sản xuất chung.

Kế toán phản ánh doanh thu dịch vụ

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

– Khi phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành chuyển giao vào tiêu thụ:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: chi phí sản xuất KD dở dang

Kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí, giá vốn vào TK 911 xác định kết quả kinh doanh như sau:

– Kết chuyển chi phí, giá vốn:

Nợ TK 911: xác định KQ kinh doanh

Có TK 632: giá vốn hàng bán.

Có TK 642: chi phí QLDN

– Kết chuyển doanh thu, kế toán hạch toán:

Nợ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Có TK 911: xác định kq kinh doanh

– Kết chuyển lãi, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 421: lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911: xác định kq kinh doanh

– Kết chuyển lỗ (nếu có):

Nợ TK 911: xác định KQ kinh doanh

Có TK 421: lợi nhuận chưa phân phối.

Trên đây là tất tần tật về kế toán dịch vụ như kế toán dịch vụ là gì, nghiệp vụ của kế toán dịch vụ, chứng từ kế toán dịch vụ… Càng ngày càng nhiều doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kế toán bên ngoài, việc sử dụng dịch vụ kế toán bên ngoài giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, tiền bạc…

>> Quy định về chứng từ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo thông tư 132/2018/TT-BTC
>> Các chỉ tiêu phân tích bảng cân đối kế toán thông dụng nhất
>> Kế toán là gì? Có bao nhiêu loại kế toán trong doanh nghiệp?

dùng thử phần mềm kế toán